Connect with us

Kinh tế - Chính trị

Kinh tế Việt Nam từ 2010 đến 2023 và con đường phía trước (phần C)

Vũ Quang Việt

Published on

Vũ Quang Việt

28/08/2023

Tóm tắt

Phần A. Sự khác biệt giữa số liệu GDP mới và cũ của Việt Nam

Phần B Những nét lớn trong chính sách công nghiệp hóa ở Việt Nam

Phần C Những vấn đề lớn cần giải quyết để phát triển

C. Những vấn đề lớn cần giải quyết để phát triển

Kinh tế Việt Nam trước mắt có một vấn đề lớn, đó là nợ của doanh nghiệp phi tài chính quá cao, thuộc loại cao nhất thế giới, ở mức 822 tỷ US, bằng 237% so với GDP vào năm 2020, vượt mức 150% của Trung Quốc, chỉ khoảng 100% của Nhật và Châu Âu, và 85% ở Mỹ. [1]   Mặc dù cả hai nước có tỷ lệ nợ nước ngoài thấp, chỉ khoảng 30-40% GDP và dự trữ ngoại tệ cao; vấn đề nợ của doanh nghiệp phi tài chính Việt Nam cần giải quyết còn tệ hơn Trung Quốc hiện nay.  Việc trả nợ sẽ khó khăn khi lãi suất tăng và sẽ ảnh hưởng lớn đến phát triển trong thời gian tới (coi thêm Phụ Lục 1 về số liệu nợ). Thông tin mới nhất vào tháng 6 năm 2023, lãi suất cho vay bình quân là 8.9% so với lạm phát 2% là quá cao. Nếu tiếp tục kinh tế Việt Nam khó có khả năng tăng cao, thậm chí khu vực xây dựng sẽ suy thoái nặng và mất khả năng trả nợ.

Nếu nhìn về dài lâu, Việt Nam đang có 3 vấn đề lớn:  lương bổng của công chức viên chức, đất thuộc sở hữu nhà nước và vấn đề giáo dục.

1. Vấn đề lương bống cho công chức viên chức

Chắc ít có  nước nào mà cán bộ nhà nước (gọi chung cho công chức và viên chức) mà lương thấp như ở Việt Nam. Mới đây lương của Chủ tịch nước, Tổng bí thư được quyết định tăng lên 23.4 triệu một tháng so với 19.4 triệu vào 3/7/2023, tức là khoảng $1,000/tháng (viết tắt $USD bằng $) theo hối suất tháng 4 năm 2023. Lương một chuyên viên cấp cao nhất là A3, bậc 6 là 14.4 triệu/tháng tức là $620/tháng và lương cấp thấp nhất là 2.4 triệu/tháng khoảng $103/tháng  (nhóm C3, bậc 1). [2]

Trong khi ở Philipines, lương tổng thống năm 2019 ở mức $1,800/tháng, Tổng thống Duerte cho rằng không đủ sống và đã ký đạo luật Salary Standardization Law 5 (SSL5)), nhằm tăng lương, nhưng thực hiện từ từ trong 4 năm và đạt mức cuối cùng là gần $8,000/tháng. Lương mọi cấp được tăng trung bình 23%. [3]  Lương bộ trưởng là $5,700/tháng.  Lương giáo viên cấp thấp nhất là gần $500/tháng.[4] Phi lại là nước có thu nhập đầu người thấp hơn Việt Nam. Lương tổng thống như thế tất nhiên vẫn rất thấp so với lương của Thủ tướng Singapore là US$ 1.6 triệu một năm,[5]  tức là hơn $133,000/tháng mà mục đích của lương cao như thế là không cho phép tham nhũng.

Trường hợp Trung Quốc có lẽ là trường hợp khá đặc biệt. Vào năm 2015, lương chủ tịch nước $1,833/tháng, lương trung bình của một cán bộ ở Bắc Kinh là $930/tháng và lương cán bộ thấp nhất là $213/tháng.[6]   Như thế nói chung cũng chỉ gần gấp đôi Việt Nam.  Theo thông tin của Tổng Cục Thống kê Trung Quốc vào quí I 2023, thu nhập bình quân để tiêu dùng sau khi trả thuế và các khoản phải trả là 14,388 Yuan, tức  là $671/tháng.[7]  Ở Bắc Kinh lương cao hơn 55%, tức là khoảng trên $1,000/tháng. Nếu tính thêm 20% thuế, lương ở Bắc Kinh cũng khoảng $1,200/tháng. Tác giả có trao đổi với một cán bộ quen thì họ cũng nói thế nhưng nói thêm một điều nữa là cán bộ cấp cao có thêm phụ cấp nhà ở và xe cộ. Tuy vậy, so với GDP bình quân đầu người ở Trung Quốc năm 2021 là $12,500, gấp 3 lần Việt Nam thì lương ở Trung Quốc chỉ gấp đôi, cũng vẫn còn thấp.  Ở Trung Quốc, dựa vào thu nhập của quan chức thấp lương, khai thác quan hệ để làm giầu cũng là hiện tượng nhưng tại sao TQ làm giầu trên cơ sở phát triển công nghệ còn Việt Nam lại chỉ dựa vào tước quyền về đất đai của dân nghèo?

Tại sao so với Việt Nam, tham nhũng ở Trung Quốc thấp hơn và ở Philippines  cao hơn, tuy rằng độ tham nhũng ở hai nước có giảm xuống so với trước đây (B27: theo chỉ số tham nhũng dựa vào thăm dò dư luận qua cảm nhận)?[8]  Và đặc biệt là trường hợp Philippines, lương bổng của nhà cầm quyền và công chức đã rất cao nhưng lại chưa giải quyết được vấn đề tham nhũng, phải chăng cần thời gian.  Vậy chính thể chế đặc thù nào đó đã tạo ra tham nhũng? Đây là những điều cần nghiên cứu thêm.

2. Vấn đề đất đai thuộc sở hữu toàn dân

Sở hữu toàn dân là điều nằm cả trong Hiến pháp Trung Quốc và Việt Nam nhưng hình như ở Trung Quốc đất đai không phải là sân chơi làm giầu chủ yếu để tầng lớp lãnh đạo ở Trung Quốc dùng để ban ơn đến mức như Việt Nam. Cũng làm như Nhật và Hàn Quốc trước đó, họ cổ võ học hỏi và du nhập công nghệ, sản xuất và phát triển ngoại thương và đang là lực lượng cạnh tranh chính với Mỹ, còn đại gia người Việt lớn lên vì đất đai, bằng nhiều cách không công minh lấy được quyền sử dụng đất từ chính quyền với giá rẻ mạt, làm giầu chủ yếu cho chính mình và do đó tạo nên bức xúc trong xã hội.

Giá đất đai rẻ, không phản ánh giá thị trường vì nhà nước làm luật giao cho chính nó quyền quyết định khung giá đất đai, như vẫn được ghi ở điều 18 trong Luật đất đai mới năm 2023.[9] Trước tiên, nhà nước trung ương quyết định khung giá đất cho 6 vùng kinh tế của quốc gia;  sau đó Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) dựa vào đó quyết định bảng giá đất tại địa phương, và giá đất được điều chỉnh không được  cao hơn 20% so với mức giá tối đa của cùng loại đất trong khung giá đất. Cuối cùng là  luật giao cho địa phương quyền cưỡng bức thực hiện việc lấy đất từ người đang có quyền sử dụng.[10] Giá theo như những quyết định này không thể gọi là giá thị trường vì giá thị trường phải dựa vào cung cầu, có thể rất khác tùy địa điểm và thời điểm, dù ở từng khu vực rất nhỏ ngay trong một thị trấn. Với Luật mới, dù đã được sửa dổi, người có quyền thế theo điều 16 vẫn có thể “thu hồi đất vì …mục đích phát triển kinh tế-xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng”, nhân danh nhân dân, lấy đất của người này giao cho người khác. Người khác đó khi được hưởng giá đất thấp tất nhiên phải thực hiện trách nhiệm lại quả.

3. Vấn đề giáo dục

Có lẽ vấn đề lớn nhất mang tính dài lâu trong phát triển kinh tế và xã hội Việt Nam là nguồn lực con người. Để thành công trong công cuộc hiện đại hóa, Việt Nam càng cần phải đầu tư thành công vào nguồn nhân lực của xã hội để có thể xây dựng cơ sở hạ tầng trí tuệ cho hiện tại và tương lai.

Nhìn chung, có thể nói rằng Việt Nam đã thành công trong việc tăng GDP bình quân đầu người nhưng lại thất bại trong việc hiện đại hóa đất nước theo nghĩa xây dựng vốn con người. Việc xây dựng nguồn nhân lực qua việc thực hiện giáo dục cơ sở miễn phí, không phải đóng thêm cho thầy cô để họ sống; giáo dục không thể bỏ qua các trường dạy nghề, các đại học mang tính ứng dụng, và giáo dục đại học tinh hoa phải nhằm nghiên cứu chứ không phải lấy bằng.  Chủ đề này đã được nghiên cứu trước đây[11] nhưng vẫn xứng đáng được nghiên cứu nghiêm túc thêm. Tuy nhiên, có thêm một vài điểm có liên quan có thể nêu lên ở đây.

Ví dụ đầu tiên là về sự thất bại của kế hoạch được hình thành vào năm 2010 nhằm đào tạo 20,000 tiến sĩ vào năm 2020, một nửa trong nước và một nửa ở nước ngoài. Kế hoạch này đã được tuyên bố như vậy qua đánh giá chính thức giữa kỳ của Ủy ban Kiểm toán Nhà nước. Theo đó, đến năm 2016 phải đạt chỉ tiêu 12,800 tiến sĩ. Trên thực tế, chỉ có 23% kế hoạch tiến sĩ trong nước được thực hiện và chỉ có 34% kế hoạch đi học nước ngoài được chấp thuận đi nước ngoài, và nhiều người chưa học xong, một số vẫn ở lại nước ngoài sau khi học xong. Không rõ tại sao chương trình không thực hiện được lựa chọn và liệu tiến sĩ đã hoàn thành có thực sự có ý nghĩa hay không.

Ví dụ thứ hai là chảy máu chất xám. Đến năm 2017, 130,000 sinh viên Việt Nam tự túc ra nước ngoài học tập và chi 3-4 tỷ đô la Mỹ mỗi năm ở đó.  Không rõ tỷ lệ sinh viên trở về nước sau khi hoàn thành bằng cấp của họ nhưng có lẽ là nhỏ. Báo chí Việt Nam trích dẫn một ví dụ về những người được đào tạo bài bản không muốn quay về: trong số 13 sinh viên đạt giải cao trong cuộc thi giữa học sinh đi du học,  chỉ có 1 người về nước sau khi học xong, tỷ lệ dưới 8%.[12] Tại Trung Quốc, năm 2016, số lượng sinh viên đi học nước ngoài là 544,000 trong số này, số về nước là 432,000.[13] Lý do sinh viên tốt nghiệp Việt Nam không về nước rất đơn giản, họ không thể kiếm được việc làm với mức lương xứng đáng. Trong khi đó, Trung Quốc có 200 chương trình tuyển dụng nhân tài trong Kế hoạch Ngàn nhân tài nhằm thu hút không chỉ các nhà khoa học người Hoa mà cả các nhà khoa học nước ngoài; họ đến Trung Quốc với mức lương và vị trí ở mức đãi ngộ tốt hơn so với những gì họ nhận được ở các vị trí hàng đầu ở Mỹ và Châu Âu. Chỉ riêng trong năm 2017, Trung Quốc đã có thể tuyển dụng 7,000 “chuyên gia cao cấp”, trong đó có một số người đoạt giải Nobel, theo một báo cáo gửi lên Thượng viện Hoa Kỳ.[14]

Cho đến năm 2020, không có trường đại học nào của Việt Nam được xếp hạng trong 100 trường đại học hàng đầu châu Á theo xếp hạng của Times Higher Education có trụ sở tại London, trong khi Philippines và Malaysia mỗi nước có 1 trường, Trung Quốc 42, Nhật Bản 14, Hàn Quốc 11, Ấn Độ 8.[15]

Chi phí R&D ở Việt Nam quá thấp để thu hút nhân tài. Dữ liệu về R&D rất hiếm, nhưng theo Ngân hàng Phát triển Châu Á, R&D ở Việt Nam ở mức rất thấp trong năm 2015, chỉ chiếm 0.4% GDP (xem B28).

B28. Tỷ lệ  R&D trên GDP (%), 2018, 2019, 2020 tùy nước[16]
Trung Quốc 2.40
Hàn Quốc 4.81
Nhật 3.26
Mã Lai 1.04
Philippines 0.32
Thái Lan 1.14
Việt Nam 0.53

Trên thực tế, Việt Nam còn một chặng đường dài để đi, nhưng điều đầu tiên là phải có tầm nhìn đúng đắn về hiện đại hóa. Tất nhiên, một đất nước không thể phát triển nếu chỉ trọng bằng cấp, và không có được một nền giáo dục trọng tri thức, nghiên cứu khám phá, và ứng dụng khám phá, trong đó không thể bỏ qua giáo dục ứng dụng lao động tay nghề cao. Như thế cần một nền  giáo dục liên thông từ thấp lên cao (giúp học sinh chuyển từ loại trường này sang loại trường khác kể cả trường dạy nghề), và đồng thời hợp tác hàng  ngang đa ngành. Gọi là Đại học quốc gia hàng đầu Việt Nam nhưng Đại học Hà Nội và Đại học TP Hồ Chí Minh vẫn là một tập hợp manh mún nhiều trường con, từng trường cũng gọi là đại học, tạo ra lãnh địa riêng của những lãnh chúa giáo dục, theo đúng nghĩa lãnh địa vì chưa bao giờ hai đại học thực hiện nổi kế hoạch đưa mọi trường vào cùng một khuôn viên.  Vấn đề chính là một nền giáo dục liên thông, nhưng đây là điều mà nền giáo dục Việt Nam chưa chú ý đúng mức mà chỉ trọng bằng.

Phụ lục

Phục lục 1 gồm các chỉ số cơ bản về kinh tế Việt Nam dựa vào số liệu mới do Tổng cục Thống kê công bố và một số chỉ tiêu có chuyển ra USD dựa vào hối suất trung bình năm. Các số liệu liên quan khác là từ Asian Development Bank, Key Indicators  for Asia and the Pacific 2021.  Số liệu về nợ là tính từ Sách Trắng Doanh Nghiệp Việt Nam 2022 (và các số cũ) của Nhà Xuất bản Thống kê.

Phụ Lục 2.1 và 2.2 bao gồm số liệu về GDP sửa đổi mới nhất lấy trên mạng của Tổng cục Thống kê Việt Nam (gso.gov.vn) theo giá thực tế và giá cố định năm 20210.

Phụ lục 3.1 và 3.2 là số liệu về GDP cũ  theo giá thực tế và giá cố định năm 2010, cũng do Tổng cục Thông kê Việt Nam chính thức xuất bản, lấy từ các Niên giám Thống kê do TCTK xuất bản trước đây.

Phụ lục 1. Chỉ số cơ bản về kinh tế

  2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 Sơ bộ  2022
GDP (tỷ USD)      147    172.6   195.6   213.7  233.5  239.3    257.1    281.4   310.1    334.4   346.6    366.1   407.0
Tốc độ tăng GDP 5.4% 6.4% 5.5% 5.6% 6.4% 7.0% 6.7% 6.9% 7.5% 7.4% 2.9% 2.6% 8.0%
Tổng tích lũy/GDP (%) 37.1 32.4 30.6 30.2 30.3 32.1 31.7 32.3 32.0 32.0 31.9 33.5
GDP bình quân đầu người (USD) 1,691 1,958 2,193 2,370 2,560 2,594 2,757 2,984 3,251 3,466 3,552 3,717 4,092
GNI bình quân đầu người (USD) 1,638 1,903 2,123 2,288 2,463 2,463 2,605 2,804 3,085 3,291 3,400 3,527
GNI/GDP 96.9% 97.2% 96.8% 96.6% 96.2% 94.9% 94.5% 94.0% 94.9% 95.0% 95.7% 94.9%
Giá tiêu dùng (CPI), 2010=100 100.0 118.6 129.5 138.1 143.7 144.6 148.5 153.7 159.1 163.5 168.7 171.9 179.7
Tốc độ tăng giá tiêu dùng 9.2% 18.6% 9.2% 6.6% 4.1% 0.6% 2.7% 3.5% 3.5% 2.8% 3.2% 1.8% 4.6%
GDP deflator 100.0 121.4 132.4 137.8 142.9 140.4 143.0 149.2 154.6 158.4 160.7 165.2 171.5
Money supply (M2) -nghìn tỷ đồng   2,789    3,126    3,703    4,401    5,179  6,020  7,126    8,195  9,212  10,574 11,486  13,402 13,879
M2/GDP 1.0 0.9 0.9 1.0 1.0 1.2 1.3 1.3 1.3 1.4 1.4 1.6 1.5
Tốc độ tăng M2 12.1% 18.5% 18.8% 17.7% 16.2% 18.4% 15.0% 12.4% 14.8% 8.6% 16.7% 3.6%
Lãi suất ngắn và trung hạn 13.1% 17.0% 13.5% 10.4% 8.7% 7.1% 7.0% 7.1% 7.4% 7.7% 7.6% 7.8% 7.8%
Lãi suất thực 3.9% -1.6% 4.3% 3.8% 4.6% 6.5% 4.3% 3.6% 3.9% 4.9% 4.4% 6.0% 3.2%
Xuất khẩu hàng hóa (tỷ US) 72.2 96.9 114.5 132.0 150.2 162.0 176.6 215.1 243.7 264.3 282.6 336.2 371.9
Nhập khẩu hàng hóa (tỷ US) 84.8 106.7 113.8 132.0 147.8 165.8 175.0 213.2 237.2 253.7 262.8 332.8 360.7
Dự trữ ngoại tệ (tỷ US) 12.9 14.0 26.1 26.3 34.6 28.6 36.9 49.5 55.9 78.8 95.5 110.0 83.5
Nợ nước ngoài (tỷ US) 44.9 53.9 61.6 65.5 72.5 77.8 85.7 104.1 106.9 117.3 125.0 139.5
Nợ doanh nghiệp phi tài chính (nghìn tỷ)  5,652  6,607  7,320  8,386  10,598  12,172  13,881  15,918 18,451 19,084
Nợ doanh nghiệp phi tài chính ( tỷ US)  276  317  350  397  488  555  621  704  802  822
Tỷ lệ nợ DN phi tài chính/GDP  1.6  1.6  1.6  1.7  2.0  2.2  2.2  2.3  2.4 2.4

Phụ lục 2.1. GDP theo giá thực tế mới, sau khi điều chỉnh (nghìn tỷ đồng)

  2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 Sơ bộ 2021
GDP  2,740  3,540  4,074  4,474  4,937  5,191  5,639  6,294  7,009  7,707  8,044  8,480
Thành phần kinh tế
Kinh tế Nhà nước  663  835  960  1,045  1,140  1,186  1,285  1,404  1,495  1,587  1,662  1,796
Kinh tế ngoài Nhà nước  1,363  1,797  2,121  2,280  2,501  2,628  2,832  3,146  3,515  3,896  4,067  4,243
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài  414  545  634  760  858  907  1,003  1,171  1,370  1,535  1,609  1,698
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.  301  363  359  388  439  471  520  573  629  689  705  742
Ngành kinh tế
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản  421  576  660  681  735  751  779  814  863  908  1,018  1,065
Khai khoáng  186  276  306  306  327  221  188  206  246  231  193  207
Công nghiệp chế biến, chế tạo  469  662  826  925  1,006  1,088  1,212  1,424  1,638  1,833  1,926  2,087
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt  66  78  94  112  138  162  185  215  242  282  314  335
Cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải  12  15  18  20  23  25  28  31  35  39  40  42
Xây dựng  172  193  216  228  249  282  311  351  400  452  482  506
Bán buôn và bán lẻ  203  270  334  378  432  474  519  577  641  720  771  792
Vận tải, kho bãi  129  163  189  217  244  256  286  307  347  387  387  378
Dịch vụ lưu trú và ăn uống  77  97  111  126  140  150  165  185  203  226  182  147
Thông tin và truyền thông  120  135  151  168  185  203  222  239  259  282  291  306
Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm  123  156  178  201  214  232  252  277  305  338  358  401
Hoạt động kinh doanh bất động sản  141  174  190  206  222  234  253  270  282  301  309  306
Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ  65  82  94  106  116  126  135  145  156  168  181  192
Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ  44  53  59  68  75  81  88  95  104  114  94  81
Hoạt động của Ðảng Cộng sản, quản lý Nhà nước, an ninh quốc phòng;  60  72  84  96  108  116  125  135  151  166  175  185
Giáo dục và đào tạo  80  95  108  125  145  165  187  216  246  281  309  325
Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội  28  34  40  57  67  74  99  137  157  173  194  276
Nghệ thuật, vui chơi và giải trí  19  23  26  29  32  35  38  43  47  52  51  48
Hoạt động dịch vụ khác  19  22  26  30  35  38  42  45  49  53  51  47
Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình  3  4  4  5  6  6  7  8  9  10  10  11
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm  301  363  359  388  439  471  520  573  629  689  705  742

Phục lục 2.2. GDP mới theo giá cố định 2010, sau khi điều chỉnh (nghìn tỷ đồng)

2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021
GDP (Nghìn Tỷ đồng) 2740 2916 3076 3247 3455 3697 3944 4218 4533 4866 5006 5134
Thành phần kinh tế
Kinh tế Nhà nước 663 693 732 764 800 838 880 907 933 954 992 1040
Kinh tế ngoài Nhà nước 1363 1471 1566 1648 1753 1877 2005 2149 2322 2537 2603 2653
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 414 445 477 515 558 618 672 751 841 909 942 960
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 301 307 301 320 345 364 386 410 436 465 469 480
   Ngành kinh tế
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 421 439 452 463 478 490 498 514 535 549 566 2653
Khai khoáng 186 186 195 193 198 211 195 179 174 173 161 960
Công nghiệp chế biến, chế tạo 469 528 573 610 650 709 788 884 985 1080 1134 480
Sản xuất, phân phối điện, khí, nước nóng,  điều hòa 66 72 81 88 98 108 121 132 142 154 165 0
Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải 12 14 15 15 17 18 20 22 24 26 27 584
Xây dựng 172 171 178 188 201 222 245 266 290 315 337 149
Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa xe 203 223 243 260 280 302 326 352 382 419 444 1202
Vận tải, kho bãi 129 139 148 159 177 192 211 228 249 273 276 174
Dịch vụ lưu trú và ăn uống 77 82 88 96 101 106 112 122 131 143 113 28
Thông tin và truyền thông 120 135 150 163 179 196 213 228 246 266 283 336
Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm 123 133 140 149 158 170 183 197 214 233 250 446
Hoạt động kinh doanh bất động sản 141 146 148 151 155 160 166 173 181 189 191 267
Hoạt động chuyên môn, khoa học, công nghệ 65 70 75 81 86 92 99 106 113 121 128 90
Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ 44 47 50 54 58 62 67 71 78 84 71 298
Hoạt động đảng ÐCS; quản lý Nhà nước, ANQP 60 64 68 73 78 82 87 91 95 99 102 274
Giáo dục và đào tạo 80 86 92 99 106 114 122 130 139 149 158 191
Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội 28 30 32 35 37 40 43 46 49 52 58 135
Nghệ thuật, vui chơi và giải trí 19 21 22 24 26 28 30 32 34 37 37 60
Hoạt động dịch vụ khác 19 21 22 23 25 26 28 30 32 34 31 107
Dịch vụ hộ gia đình, sản xuất tiêu dùng của hộ gia đình 3 3 3 4 4 4 4 5 5 5 6 163
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 301 307 301 320 345 364 386 410 436 465 469 82

Phụ lục 3.1. GDP cũ theo giá thực tế, trước khi điều chỉnh (nghìn tỷ đồng)

Giá trị (Ngàn tỷ đồng) 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020
GDP                            2,158                  2,780                  3,245                  3,584                  3,938                  4,193                  4,503                  5,006                  5,542                  6,037                  6,293
Thành phần kinh tế                      
Kinh tế Nhà nước                                633                      806                      954                  1,040                  1,131                  1,203                  1,297                  1,434                  1,534                  1,634                  1,716
Kinh tế ngoài Nhà nước                                927                  1,220                  1,448                  1,560                  1,706                  1,812                  1,916                  2,090                  2,332                  2,577                  2,694
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài                                  86                      111                      130                      144                      159                      168                      177                      188                      208                      219                      228
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm                                149                      204                      259                      279                      307                      331                      369                      432                      504                      584                      607
Ngành kinh tế                      
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản                                397                      544                      624                      644                      697                      712                      735                      768                      814                      843                      935
Khai khoáng                                205                      274                      371                      394                      426                      403                      366                      374                      408                      406                      349
Công nghiệp chế biến, chế tạo                                279                      371                      431                      478                      519                      574                      642                      767                      887                      995                  1,051
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt                                  66                        81                        97                      115                      142                      167                      189                      217                      251                      291                      299
Cung cấp nước; xử lý rác thải, nước thải                                  11                        14                        15                        18                        20                        22                        24                        26                        28                        31                        34
Xây dựng                                133                      156                      175                      184                      201                      228                      253                      287                      323                      359                      389
Bán buôn và bán lẻ                                173                      235                      300                      339                      388                      426                      473                      536                      603                      674                      734
Vận tải, kho bãi                                  62                        79                        93                      103                      112                      115                      121                      133                      149                      168                      156
Dịch vụ lưu trú và ăn uống                                  78                      102                      118                      134                      148                      156                      171                      192                      209                      229                      197
Thông tin và truyền thông                                  20                        21                        23                        25                        27                        29                        32                        34                        38                        41                        42
Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm                                117                      148                      171                      195                      207                      230                      249                      274                      295                      321                      338
Hoạt động kinh doanh bất động sản                                132                      163                      178                      190                      202                      213                      229                      240                      254                      272                      278
Hoạt động chuyên môn, khoa học                                  28                        35                        41                        47                        51                        56                        60                        64                        69                        75                        81
Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ                                    8                        10                        12                        14                        15                        16                        17                        19                        20                        22                        19
Hoạt động của Ðảng Cộng sản, quản lý Nhà nước, an ninh quốc phòng                                  55                        70                        82                        94                      106                      114                      125                      138                      150                      165                      181
Giáo dục và đào tạo                                  50                        66                        84                      105                      121                      137                      155                      178                      203                      231                      253
Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội                                  23                        27                        33                        59                        66                        72                        97                      133                      152                      167                      189
Nghệ thuật, vui chơi và giải trí                                  15                        17                        19                        21                        23                        25                        27                        30                        32                        35                        36
Hoạt động dịch vụ khác                                  34                        43                        50                        58                        65                        72                        80                        88                        94                      102                      104
Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia đình                                    3                           4                           4                           5                           6                           6                           7                           8                           9                        10                        11
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm                                271                      318                      323                      362                      396                      420                      452                      500                      552                      599                      617

Phụ lục 3.2. GDP cũ theo giá 2010, trước khi điều chỉnh (nghìn tỷ đồng)

2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020
GDP theo giá 2010 2158 2292 2413 2544 2696 2876 3054 3263 3493 3739 3847
Thành phần kinh tế 633 664 702 735 765 806 848 884 916 947 988
Kinh tế Nhà nước 927 1000 1061 1111 1176 1250 1319 1401 1504 1637 1680
Kinh tế ngoài Nhà nước 327 352 378 408 442 490 537 605 678 733 750
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 271 276 272 289 312 330 351 373 396 421 428
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm. 633 664 702 735 765 806 848 884 916 947 988
Ngành kinh tế
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 397 413 425 437 452 463 469 482 501 511 524
Khai khoáng 205 210 221 221 226 240 231 214 208 210 199
Công nghiệp chế biến, chế tạo 279 319 348 373 400 443 495 567 640 712 754
Sản xuất, phân phối điện, khí, nước nóng,  điều hòa 66 72 82 89 100 111 124 135 149 163 169
Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải 11 12 13 14 15 17 18 19 21 22 23
Xây dựng 133 132 137 145 155 172 189 206 224 245 261
Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa xe 173 191 211 226 244 266 288 312 339 369 389
Vận tải, kho bãi 62 67 71 75 79 83 88 95 102 112 110
Dịch vụ lưu trú và ãn uống 78 84 90 99 103 106 113 123 131 140 120
Thông tin và truyền thông 20 22 24 26 28 30 33 35 38 41 44
Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm 117 125 132 141 150 161 173 187 202 220 235
Hoạt động kinh doanh bất động sản 132 137 138 142 145 150 156 162 169 177 177
Hoạt động chuyên môn, khoa học, công nghệ 28 30 32 34 37 39 42 45 48 51 55
Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ 8 8 9 10 10 11 12 13 14 15 13
Hoạt động đảng ÐCS; quản lý Nhà nước, ANQP 55 59 63 68 73 78 84 90 94 98 104
Giáo dục và đào tạo 50 54 58 63 67 72 77 83 89 95 101
Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội 23 25 27 29 31 33 36 38 41 44 49
Nghệ thuật, vui chơi và giải trí 15 16 17 18 19 21 22 24 26 28 28
Hoạt động dịch vụ khác 34 37 39 42 44 47 50 53 56 59 58
Dịch vụ hộ gia đình, sản xuất tiêu dùng của hộ gia đình 3 3 3 4 4 4 4 5 5 5 6
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 271 276 272 289 312 330 351 373 396 421 428

Chú thích 

[1] Vũ Quang Việt Nợ của doanh nghiệp Việt Nam trước tình trạng suy thoái trầm trọng vì Covid-19, Kinh tế Sài Gòn (6/8/2020): https://thesaigontimes.vn/no-cua-doanh-nghiep-viet-nam-truoc-tinh-trang-suy-thoai-tram-trong-vi-covid-19/

[2] https://laodong.vn/cong-doan/tang-luong-co-so-tu-172023-muc-luong-thap-nhat-cua-cong-chuc-ra-sao-1115559.ldo.

[3] Duterte signs salary law for 1.4 million government workers – (neda.gov.ph)

[4] Salary Grade Table 2023 (Philippine Salary Standardization Law) – Useful Wall.

[5] https://blog.seedly.sg/why-singapore-prime-minister-salary-so-high/.

[6] https://foreignpolicy.com/2015/01/21/running-china-on-1833-a-month-xi-jinping-salary/

[7] http://www.stats.gov.cn/english/PressRelease/202304/t20230420_1938882.html.

[8] 2022 Corruption Perceptions Index: Explore the… – Transparency.org, https://en.wikipedia.org/wiki/Corruption_Perceptions_Index#2020%E2%80%932022

[9] Luật đất đai năm 2023: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Luat-dat-dai-2013-215836.aspx.  .

[10] Nghị định về qui định khung đất: 96/2019/NĐ-CP, https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-dinh-96-2019-ND-CP-quy-dinh-khung-gia-dat-431382.aspx

[11] https://www.tapchithoidai.org/ThoiDai13/200813_NhomNghienCuu.htm.

[12] Lê Kiên, “Vì sao 13 cháu đi du học, 12 cháu không về?” Tuổi trẻ, 2 Tháng 11 Năm 2015. https://tuoitre.vn/vi-sao-13-chau-di-du-hoc-12-chau-khong-ve-995404.htm.

[13] MBA Crystal Ball, “More international students returning home to China, India after graduation than before”, 19 February 2018.

[14] US Senate Staff Report, Threats to the U.S. Research Enterprise: China’s Talent Recruitment Plans, 18 November 2019.  https://www.hsgac.senate.gov/imo/media/doc/2019-11-18%20PSI%20Staff%20Report%20-%20China%27s%20Talent%20Recruitment%20Plans.pdf (assessed on 15 December 2020).

[15] Times Higher Education, Asia University Rankings 2020, https://www.timeshighereducation.com/world-university-rankings/2020/regional-ranking#!/page/0/length/25/sort_by/rank/sort_order/asc/cols/stats (assessed on 6 April 2021).

[16] World Bank, Research and Development (% of GDP). https://data.worldbank.org/indicator/GB.XPD.RSDV.GD.ZS?locations=Z4.

Tài liệu Tham khảo

  1. Asia Development Bank Key Indicators. https://www.adb.org/publications/key-indicators-asia-and-pacific-2021  (số liệu ở đây về VN là số liệu cũ, chưa điều chỉnh).
  2. Barry, Ellen and Kolata, Gina, “China’s Lavish Funds Lured U.S. Scientists. What Did It Get in Return?” New York Times, 7 February 2020. https://www.nytimes.com/2020/02/06/us/chinas-lavish-funds-lured-us-scientists-what-did-it-get-in-return.html.
  3. Christine Zhenwei Qiang and Peter Kusek, “Overview”, Global Investment Competitiveness Report 2019/2020: Rebuilding Investor Confidence in Times of Uncertainty, World Bank, 2020.
  4. CPV, Nghị quyết về định hướng chiến lược phát triển khoa học và công nghệ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nhiệm vụ đến năm, 24/12/ https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Nghi-quyet-02-NQ-HNTW-dinh-huong-chien-luoc-phat-trien-khoa-hoc-va-cong-nghe-127646.aspx.
  5. CPV, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, 12/ http://chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/NuocCHXHCNVietNam/ThongTinTongHop/noidungvankiendaihoidang?categoryId=10000716&articleId=10038382.
  6. CPV, Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 12 của đảng, 28/1/   https://dangcongsan.vn/xay-dung-dang/nghi-quyet-dai-hoi-dai-bieu-toan-quoc-lan-thu-xii-cua-dang-368870.html.
  7. CPV, Nghị quyết số 23-NQ/TW ngà y22/3/2018 của Bộ Chính trị về định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, 22 March 2018. https://tulieuvankien.dangcongsan.vn/he-thong-van-ban/van-ban-cua-dang/nghi-quyet-so-23-nqtw-ngay-2232018-cua-bo-chinh-tri-ve-dinh-huong-xay-dung-chinh-sach-phat-trien-cong-nghiep-quoc-gia-den-nam-4125.
  8. CPV, Dự thảo luật đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt Vân Đồn, Bắc Vân Phong, Phú Quốc, 12 June 2018. https://thuvienphapluat.vn/tintuc/vn/thoi-su-phap-luat/thoi-su/20379/toan-van-du-thao-luat-dac-khu.
  9. FBI report, “Chinese Talent Program”, September 2015(assessed on 15 December 2020). https://info.publicintelligence.net/FBI-ChineseTalentPrograms.pdf.
  10. Lê Kiên, “Vì sao 13 cháu đi du học, 12 cháu không về?” Tuổi trẻ, 2 November 2015. https://tuoitre.vn/vi-sao-13-chau-di-du-hoc-12-chau-khong-ve-995404.htm.
  11. MBA Crystal Ball, “More international students returning home to China, India after graduation than before”, 19 February 2018. https://www.mbacrystalball.com/blog/2018/02/19/international-students-returning-home-after-graduation/.
  12. Sách Trắng Doanh Nghiệp Việt Nam 2020, Tác giả: Bộ Kế họach và Đầu tư, Nhà Xuất bản thống kê 2020. https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2020/04/Ruot-sach-trang-2020.pdf . Sách Trắng Doanh nghiệp Viện Nam 2022, Sách trắng doanh nghiệp Việt Nam 2022 – General Statistics Office of Vietnam (gso.gov.vn).
  13. Times Higher Education, Asia University Rankings 2020, https://www.timeshighereducation.com/world-university-rankings/2020/regional-ranking#!/page/0/length/25/sort_by/rank/sort_order/asc/cols/stats.
  14. TTXVN/Vietnam+, “Đào tạo ít nhất 000 tiến sĩ trong vòng 10 năm tới.” Dân Trí, 26/6/2010. https://dantri.com.vn/xa-hoi/dao-tao-it-nhat-20000-tien-si-trong-vong-10-nam-toi-1277773376.htm.
  15. UNSD (United Nations Data Base on National Accounts). https://unstats.un.org/unsd/snaama/Basic.
  16. US Senate Staff Report, Threats to the U.S. Research Enterprise: China’s Talent Recruitment Plans, 18 November 2019. https://www.hsgac.senate.gov/imo/media/doc/2019-11-18%20PSI%20Staff%20Report%20-%20China%27s%20Talent%20Recruitment%20Plans.pdf.
  17. WB1 (World Bank Data Base) on per capita GDP (constant 2010US$). https://data.worldbank.org/indicator/NY.GDP.PCAP.KD /.
  18. WB2 (World Bank Data Base) on Foreign direct investment, net inflows (% of GDP). https://data.worldbank.org/indicator/BX.KLT.DINV.CD.WD. For net investment (primary income) from ADB, Vietnam Key Indicators 2019: https://www.adb.org/publications/key-indicators-asia-and-pacific-2019.
  19. WB3 (World Bank Data Base) on value added per workers (constant 2010 US$). https://data.worldbank.org/indicator/NV.IND.EMPL.KD.
  20. WB4 World Bank Data Base) on Research and Development (% of GDP). https://data.worldbank.org/indicator/GB.XPD.RSDV.GD.ZS?locations=Z4.
  21. Vũ Quang Việt, “Vietnam’s Economic Crisis: Policy Follies and the Role of State-Owned Conglomerates”, Southeast Asian Affairs, (2009), pp. 389-417.
  22. Vũ Quang Việt, Từ phân tích lao động và ngân sách, tìm hiểu về thể chế Việt Nam và khả năng thay đổi, Thời Đại Mới, số 35, 2016: https://www.tapchithoidai.org/ThoiDai35/201635_VuQuangViet.pdf
  23. Vũ Quang Việt, “Việt Nam: Để đạt lợi ích cao nhất về thương mại và đầu tư nước ngoài,” 17 April 2020. US-Vietnam Research Center, University of Oregon. Ky 1: https://usvietnam.uoregon.edu/viet-nam-de-dat-loi-ich-cao-nhat-ve-thuong-mai-va-dau-tu-voi-nuoc-ngoai-ky-1-nhan-xet-tong-quat/. Ky 2: https://usvietnam.uoregon.edu/viet-nam-de-dat-loi-ich-cao-nhat-ve-thuong-mai-va-dau-tu-voi-nuoc-ngoai-ky-2-chinh-sach-cua-my-va-phan-ung-cua-viet-nam/.
  24. Vũ Quang Việt, A Comparative Statistical View of the Vietnamese Economy. The Dragon’s Underbelly, edited by Nhu Truong and Tuong Vu, ISEAS, Yusof Ishak Institute, Singapore 2023.
  25. Yến Anh, “Tiêu tùng đề án đào tạo 23.000 tiến sĩ.” Người Lao Động, 9 tháng 1 2018. https://nld.com.vn/thoi-su/tieu-tung-de-an-dao-tao-23000-tien-si-20180108224405108.htm

 

Continue Reading

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU VIỆT MỸ